Bộ TT&TT công bố kết quả đo kiểm chất lượng dịch vụ mạng 3G của MobiFone, Viettel, VinaPhone

Việc đo kiểm được thực hiện theo quy định của Thông tư 08:2013/TT-BTTTT “Thông tư quy định quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông”, Thông tư 35:2015/TT-BTTTT “Thông tư quy định danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc phải quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông

Trong đợt này, Cục Viễn thông đã tiến hành đo kiểm các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 3G của 3 nhà mạng là MobiFone, Viettel, VinaPhone tại các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Trị, Quảng Bình, Bến Tre và tỉnh Tiền Giang.

Thời gian thực hiện trong quý 2/2018 và trong vùng lõi cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp. Phương pháp đo kiểm của Cục Viễn thông tuân thủ theo QCVN 81:2014/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000”.

tốc độ mạng Viettel

Kết quả đo kiểm mạng MobiFone chi tiết như sau:

  • Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến đạt 99.19% (yêu cầu ≥ 95%).
  • Tỷ lệ truy nhập thành công dịch vụ đạt 99.98% (yêu cầu ≥ 90%).
  • Thời gian trễ truy nhập dịch vụ trung bình 1.50 giây (yêu cầu ≤ 10 giây).
  • Tỷ lệ truyền tải dữ liệu bị rơi là 0.07% (yêu cầu ≤ 10%).
  • Tốc độ tải xuống trung bình đạt 8.99 Mbit/s, tốc độ tải lên trung bình đạt 2.45 Mbit/s.
  • Tỷ lệ mẫu có tốc độ tải xuống lớn hơn hoặc bằng tốc độ tải dữ liệu hướng xuống tối thiểu trong vùng lõi là 97.98% (yêu cầu ≥ 95%).

Kết quả đo kiểm mạng Viettel chi tiết như sau:

  • Mạng Viettel có độ sẵn sàng của mạng vô tuyến đạt 99.98% (yêu cầu ≥ 95%).
  • Tỷ lệ truy nhập thành công dịch vụ đạt 100% (yêu cầu ≥ 90%).
  • Thời gian trễ truy nhập dịch vụ trung bình 1.33 giây (yêu cầu ≤ 10 giây).
  • Tỷ lệ truyền tải dữ liệu bị rơi là 0.04% (yêu cầu ≤ 10%).
  • Tốc độ tải xuống trung bình đạt 15.27 Mbit/s, tốc độ tải lên trung bình đạt 3.40 Mbit/s.
  • Tỷ lệ mẫu có tốc độ tải xuống lớn hơn hoặc bằng tốc độ tải dữ liệu hướng xuống tối thiểu trong vùng lõi là 99.81% (yêu cầu ≥ 95%).

Kết quả đo kiểm mạng VinaPhone chi tiết như sau:

  • Mạng VinaPhone có độ sẵn sàng của mạng vô tuyến đạt 99.72% (yêu cầu ≥ 95%).
  • Tỷ lệ truy nhập thành công dịch vụ đạt 99.93% (yêu cầu ≥ 90%).
  • Thời gian trễ truy nhập dịch vụ trung bình 1.85 giây (yêu cầu ≤ 10 giây).
  • Tỷ lệ truyền tải dữ liệu bị rơi là 0.04% (yêu cầu ≤ 10%).
  • Tốc độ tải xuống trung bình đạt 8.61 Mbit/s, ốc độ tải lên trung bình đạt 2.37 Mbit/s.
  • Tỷ lệ mẫu có tốc độ tải xuống lớn hơn hoặc bằng tốc độ tải dữ liệu hướng xuống tối thiểu trong vùng lõi là 99.40% (yêu cầu ≥ 95%).
Viettel

Kết quả đo kiểm cho thấy 100% các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật của các doanh nghiệp đều đảm bảo tuân thủ quy định của QCVN 81:2014/BTTTT. Chỉ tiêu quan trọng nhất để phản ánh chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất là Tốc độ tải dữ liệu, các doanh nghiệp của Việt Nam đều vượt xa mức công bố 1 Mbit/s.

Bên cạnh đó, chỉ tiêu Thời gian trễ truy nhập trung bình, tỷ lệ truyền tải dữ liệu bị rơi của tất cả các nhà mạng đã cho thấy trên địa bàn đo kiểm các doanh nghiệp có vùng phủ sóng rất tốt.

Dưới đây là tốc độ của các nhà mạng ghi nhận tại 3 tỉnh thành: Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Biên Hòa (cột bên trái là tốc độ tải về, cột bên phải là tốc độ tải lên):

toc-do-mang
 

Nguồn: ictnews